Giáo án mầm non- hoạt động làm quen với chữ cái

2005

I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức.
– Hình thành cho trẻ biểu tượng về chữ cái a, ă, â
2. Kĩ năng
– Hình thành kĩ năng nhìn các chữ cái a, ă, â.
– Nghe và phát âm đúng các âm vị a, ă, â
– Phân biệt được chữ cái trong nhóm.
– Tìm được chữ cái trong từ.
– Đọc chữ cái từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
3. Phát triển
– Phát triển trí nhớ, tưởng tượng, tư duy (phân tích đối chiếu, so sánh với chuẩn).
– Phát triển thính giác, thị giác.
– Phát triển vốn từ mạch lạc.
– Phát triển khả năng hình thành mối liên hệ tương ứng 1:1 giữa âm thanh và ý nghĩa của từ.
4. Giáo dục
– Giáo dục trẻ tính cẩn thận, tính kỉ luật trong giờ học.
– Trẻ biết phối hợp với bạn trong khi chơi.
II. CHUẨN BỊ.
-Thẻ chữ cái a, ă, â.
. Tranh ảnh về đồ vật trong gia đình (dán sẵn trên bảng có che đậỵ
-Rổ đựng chữ cái.
– 3 ngôi nhà có dán chữ cái a, ă, â.
– Thơ.
– Trò chơi gió thổi, tìm nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP.
-Cùng cấp kiến thức mới.
– Phương pháp trực quan hình ảnh.
– Biện pháp: Thực hình, trò chơi, đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
-Trẻ hát và vận động theo cô bài “Ngọn nến lung linh”

Đàm thoại: Trong nhà con có ông bà, cha mẹ, anh chị và con. Mọi người thường sử sử dụng các vận dụng gì hàng ngày?

À! Bây giờ các con ngồi 2 hàng ngang và trò chơi: “Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, chui vào hang, nằm ngủ”

-Lúc này cô mở tranh cái ca và cho trẻ mở mắt.

– Đây là cái gì?

– Cái ca. (Cô vừa nói vừa chỉ tranh).

Trong từ cái ca có chữ a.

-Cô dán thẻ từ cái ca lên bảng và cho 1 trẻ

lên xác định chữ “a”. Cất tranh cái ca, thay bằng từ cái ca.

– Cả lớp cùng đọc xem đây là gì? (Cô mở tranh cái khăn cho trẻ em).

– Các con ơi, ngày hôm qua cô nằm ngủ thấy cái khăn mặt rất buồn, vì các bạn trai thường không dùng khăn mặt rất buồn, vì các bạn trai thường không dùng khăn mặt mà lau bằng áo. Như vậy, có đúng không nhỉ? Đây cô có từ khăn mặt ( cô dán thẻ khăn mặt).

Trong từ “khăn mặt” có 1 chữ giống như chữ mình mới học. Bạn nào thấy hãy chỉ ra?

-Có chữ “ă”, mời cả lớp đọc “ă” (3 lần, sau đó từng tổ đọc, cá nhân đọc).

Chữ ă có thêm cái mũ đội ngược rất xinh phải không?

Cô còn mời thêm một người bạn thân của “a”, “ă” đến lớp mình. Bạn này cũng có mũ nhưng đội úp xuống. Bạn đó là âm â trong từ ( cô chỉ) ấm nước.

-Nào các con cùng phát âm với cô nhé: a – ă – â.

-Các con thấy 3 chữ a, ă, â giống nhau ở chỗ nào? Khác nhau ở chỗ nào?

-Đúng rồi, giống nhau ở chỗ có cùng nét cong bên trái, 1 nét thẳng bên phải có móc. Nhưng khác nhau là chữ a không có mũ, chữ ă mũ quay lên, chữ â mũ úp xuống.

Giới thiệu thêm cho trẻ chữ cái in thường a, ă, â.

-Trò chơi “Về đúng nhà”. Cho mỗi trẻ 1 thẻ bài chữ và đếm 1, 2, 3 trẻ phải về đúng nhà chữ của mình. Ai không có sẽ bị loại.

“Gió thổi. Ai có chữ a về bên trái, gió thổi chữ â lên bên phải. “Nghe âm tìm tiếng”

Kết thúc – Nhận xét.

-Trẻ hát

 

 

 

 

-Trẻ trả lời

 

 

 

 

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

 

 

 

 

-Trẻ trả lời

 

 

-Trẻ đọc

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trẻ trả lời

 

 

 

 

 

 

-Trẻ chơi.