KHÁM PHÁ HOẠT ĐỘNG XUNG QUANH: Hoạt động dành cho trẻ 5-6 tuổi

1639

Bài 1: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  1. Kiến thức

– Trẻ hiểu biết đơn giản về các hiện tượng tự nhiên (lũ lụt, sóng thần, mưa đá, núi lửa…) và tác hại của chúng gây ra.

  1. Kĩ năng

-Phát triển kĩ năng hoạt động nhóm, tập thể

-Phát triển kí năng vận động

  1. Giáo dục

-Tình cảm yêu mến và biết quan tâm, chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

-Biết bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường sống và bải vệ thiên nhiên.

II. CHUẨN BỊ.

-Thiết kế slide – powerpoint có hình ảnh về thiên tai, lũ lụt, sóng thần, vòi rồng, núi lửa, mưa đá

-Thùng quà, giấy bút màu, nhạc nhẹ không lời.

-Máy vi tính.

III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú
-Cô hỏi: Các con có biết sự kiện gì về thời tiết trong thời gian vừa qua không? (Có thể đọc mẫu tin về lũ lụt, bão đang xảy ra trên báo cho trẻ nghe).
*Hoạt động 2: Khám phá
-Cô sử dụng chương trình Powerpoint để trình chiếu cho trẻ xem về thiên tai ở nước ta và trên thế giới (Lũ lụt, sóng thần, vòi rồng, mưa đá, núi lửa)
-Cô cùng trẻ đàm thoại về đoạn phim vừa xem.
+Các con cảm nhận thế nào qua đoạn phim vừa xem? Trong phim có những gì xảy ra? Lũ lụt (sóng thần, mưa đá,… ) nó như thế nào?
+Có thể gọi chúng là gì
+Vì sao có hiện tượng lũ lụt xảy ra?
+Các con hãy kể những tác hại mà lũ lụt và các hiện tượng khác gây ra cho con người?
+Để thiên tai không xảy ra ta cần phải làm gì?*Hoạt động 3: Củng cố
-Bé vẽ tranh ước mơ về cuộc sống thanh bình.
+Các con có những ước mơ gì về môi trường và cuộc sống tương lai?
+Các con hãy vẽ những ước mơ đó và tặng cho các bạn chịu ảnh hưởng của lũ lụt ở miền Bắc và miền Trung nước ta như là một món quà.
+ Cô tổ chức cho trẻ tạo hình ước mơ với nhiều hình thức như: vẽ, xé, dán…
Trò chơi: “Chuyển quà cho bạn”-Để giúp đỡ mọi người đang gặp khó khăn do thiên tai xảy ra, con cần phải làm gì?
-Cô chuẩn bị cho trẻ chơi xếp tranh vào thùng đã được chuẩn bị trước.
-Cô tổ chức chơi chuyển quà qua đầu, qua phải, qua trái (cô giới thiệu luật chơi)
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
-Trẻ trả lời theo hiểu biết của mình

 

 

-Trẻ xem đĩa

 

 

-Trẻ trả lời theo suy nghĩ

 

 

-Trẻ trả lời theo hiểu biết của mình

-Trẻ tạo hình.

-Trẻ trả lời tự do theo suy nghĩ.

 

 

-Trẻ chơi trò chơi.

 

Bài 2: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÂY TỪ HẠT

-Hoạt động tích hợp:

Âm nhạc: Hát bài: “Gieo hạt”

Làm quen tác phẩm văn học truyện “Cây đỗ con”

Toán: Tập đếm trong phạm vi 6 và so sánh kích thước.

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  1. Kiến thức

-Trẻ biết về quá trình phát triển của cây (hat => nảy mầm => cây lớn lên => cây trưởng thành => cây ra hoa kết trái => Thu hoạch).

  1. Kĩ năng

-Rèn luyện khả năng so sánh, chú ý ghi nhớ có chủ định và phát triển óc sáng tạo của trẻ.

  1. Giáo dục

-Trẻ thích gieo trồng, quan sát quá trình phát triển của cây từ hạt.

II. CHUẨN BỊ

-Gieo hạt và tổ chức cho trẻ trồng cây, quan sát quá trình ohát triển của cây từ hạt.

-2 mô hình phát triển của cây từ hạt.

-Tranh vẽ rời các giai đoạn trong quá trình phát triển của cây từ hạt.

-Số đếm (1 đến 6)

-Cây ớt, cây cải

III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1: Gây hứng thú

-Hát và vận động bài “Gieo hat”cả lớp hát

*Hoạt động 2: Khám phá

-Hôm nay lớp ta có rất nhiều cây xanh. Đó là những loại cây gì? (cho trẻ xem chậu cây cải, cây đậu xanh, cây ớt…)

-Muốn có các loại cây xanh này, ta cần phải làm gì? Các cây này đều được gieo từ hạt. Các hạt rơi xuống đất, được con người chăm bón và nhờ ánh sáng, nước, đất, không khí, các cây sẽ lớn lên, ra hoa kết quả.

-Đây là cây gì? Cây trồng để làm gì?

-Cây cho chúng ta lá (cho trẻ xem cây vải). Với cây cải, chúng ta có thể chế biến thành nhiều loại thức ăn, đó là những món nào?

-Có loại cây cho chúng ta quả (cho trẻ xem cây ớt) như cây ớt. Ớt khi ăn, mùi vị nó ra sao?

-Còn có một cây rất đặc biệt khác, cây đó là cây gì? (cây đậu)

– Bây giờ các con và cô nhớ lại quá trình trồng cây đậu.

1. Công việc đầu tiên con làm gì? (cho trẻ xem hình gieo hạt)

2. Sau khi gieo hạt xong ta thấy điều gì lạ xảy ra? (cho trẻ xem hình cây nảy mầm)

-Sau khi gieo hạt xuống đất một thời gian, hạt đậu bắt đầu to, nứt nẻ ra một mầm nhỏ có màu trắng cắm xuống đất. Đầu kia sẽ nhú ra mầm xanh đẩy vỏ đậu và tách hạt đậu ra làm đôi. Đó lầ giai đoạn nảy mầm.

– Sau khi hat nảy mầm ta phải làm gì?

3. Khi được chăm sóc tưới nước, cây sẽ nảy mầm như thê nào?

Khi được chăm sóc, mầm trắng sẽ lớn lên, cắm xuống đất và đẩy hạt đậu ra, vươn cao thành thân có hai chiếc lá. Đây là quá trình lớn lên.

-Cô cho trẻ xem hình cây con.

-Khi cây đã lớn, các con phải làm gi?

-Nếu ta đem cây vào trong phòng kín, lấy bao trùm lại thì cây sẽ như thế nào?

-Chúng ta phải cho cây tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, phải tưới nước, bón phân cho cây và để cây ra ngoài không khí. Như thế cây mới phát triển.

4. Khi cây phát triển, cây như thế nào?

-Khi cây có nhiều lá và nhiều cành thì cũng là lúc cây trưởng thành (cho trẻ xem hình cây trưởng thành)

5. Khi cây trưởng thành, cây sẽ cho chúng ta những gì?

-Cây lớn lên cho hoa và quả

-Cây đậu sẽ cho quả gì?

-Quá trìh phát triển từ hạt đậu đến quả đậu phải có nhiều giai đoạn: gieo hạt =>nảy mầm =>cây lớn lên => cây trưởng thành => cây ra hoa kết trái => thu hoạch (trẻ xem hình vòng tròn khép kín của cây đậu).

– Con hãy tóm tắt quá trình phát triển của cây đậu từ hạt

-Một trẻ nói lại quá trình phát triển của cây đậu từ hạt.

*Hoạt động 3: Củng cố.

Trò chơi 1: Gọi đúng tên tranh.

-Bạn mèo trắng của lớp ta hôm nay lại đến trễ rồi. Bây giừo bé mèo hãy kể cho cô và các bạn nghe xem tại sao con lại đến lớp trễ?

-Bé mèo nói là bé gặp ông mặt trời. Ông mặt trời đưa bé mèo rất nhiều tranh và hỏi nhưung bé mèo lại không trả lời được. Bây giờ có bạn nào giúp bé mèo không?

Trò chơi 2: Xếp tranh

Bé mèo để tranh sai vị trí. Bạn nào giúp bé mèo xếp lại tranh?

Trò chơi 3: Thi xem đội nào nhanh

-Chia lớp thành 3 nhóm (5 bạn/nhóm). Các nhóm thi xếp tranh theo thứ tự từ lúc là hạt hco đến lúc là cây.

*Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ giỏi, nhóm giỏi.

-Trẻ quan sát và trả lời

-Trẻ trả lời

 

-Trẻ trả lời bằng hiểu biết của mình.

– Trẻ trả lời: Canh cải, canh xào

 

 

 

 

 

-Trẻ quan sát và nói tên công dụng của cây

 

 

 

-Trẻ trả lời: Cây đậu đen, cây đậu xanh

-Trẻ trả lời: Xới đất cho xốp, gieo hạt, tưới nước.

 

 

 

 

 

-Trẻ trả lời: Phải chăm sóc, tưới nước

 

 

 

 

-Trẻ so sánh.

 

 

-Trẻ trả lời

 

-Quả đậu.

 

 

 

-Trẻ đếm và trả lời

 

-Trẻ chỉ tranh và mô tả (mời 2-3 bạn)

 

 

 

 

-Trẻ nhìn tranh và gọi tên

-Trẻ xếp lại theo đúng trình tự

 

-Trẻ chơi theo luật tiếp sức.

 

Bài 3:  PHÂN NHÓM RAU

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1.Kiến thức

-Củng cố, mở rộng hiểu biết về đặc điểm cấu tạo, hình dáng, màu sắc của một số lọa rau ăn lá, ăn củ, ăn quả; sự đa dạng của các loại rau.

– Biết phần sử dụng được của của các loại rau và các món ăn nấu từ các loại rau đó.

-Hiểu được ích lợi của rau trong đời sống con người: thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng bổ sung cho sự phát triển của cơ thể.

  1. Kĩ năng.

-Phát triển khả năng mô tả, so sánh, phân loại, chú ý và ghi nhớ.

-Phát triển kĩ năng hợp tác, hoạt động theo nhóm.

  1. Giáo dục

-Trẻ thích và thường xuyên ăn rau.

II. CHUẨN BỊ

-Một số loại rau (củ, quả) thật được bố trí thành khu vườn, mỗi trẻ một loại

-3 rổ tre lớn, một số rau củ.

-Một số hình cắt rời thân, rễ, cuống, quả, bảng nỉ.

-Tranh các loại rau, có loại không cùng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của trẻ

*Hoạt động 1: Gây hứng thú

Trò chơi “Thu hoạch”

Yêu cầu: Trẻ phân nhóm, phân loại các loại rau, củ, quả.

-Khu vườn đã đến ngày thu hoạch. Các con chia thành 3 nhóm đi thu hoạch.

Nhóm 1: Rau ăn củ

Nhóm 2: Rau ăn lá

Nhóm 3: Rau ăn quả.

*Hoạt động 2: Khám phá đặc điểm khác và giống nhau của các nhóm rau.

-Trẻ thu hoạch rau về cùng kiểm tra.

*Rau ăn lá: Cô đưa loại nào trẻ gọi đúng tên loại đó.

-Loại rau ăn lá, phần nào ăn được, phần nào loại bỏ

-Hãy kể một vào món được chế biến từ rau.

-Hãy tìm và phân loại rau ăn sống, rau ăn chin.

-Loại rau nào vừa ăn sống, vừa ăn chín?

-Rau ăn lá có nhiều loại, đều có phần rễ, phần thân lá nhưng chỉ ăn phần thân lá.

*Rau ăn củ: Trẻ nói tên, đặc điểm…

– So sánh củ su hào với củ cà rốt, có gì giống và khác nhau?

-Su hào, cà rốt có nhiều hình dạng, củ dài, tròn, đặc điểm chung là: lá ở trên, củ ở dưới, chỉ ăn phần củ.

– Tìm các loại rau là rau ăn củ?

*Rau ăn quả:

-Hãy kiểm tra xem đây có phải là rau ăn quả không?

-Cô đưa quả, trẻ gọi tên

-Con biết loại quả nào ăn sống, loại quả nào ăn chín?

-Cà chua, mướp khác và giống nhau ở điểm nào?

-Vì sao lại gọi là rau ăn quả? Hãy kể tên các loại rau ăn quả khác mà con biết.

-Trong tất cả các loại rau, con thích ăn loại rau nào nhất? Vì sao?

*Hoạt động 3: Củng cố

Trò chơi 1: “Bé chọn đúng”

+ Yêu cầu: Chọn đúng phần sử dụng được của các loại rau.

-Cô có rất nhiều loại rau nhưng không biết ăn phần nào, bỏ phần nào? Các con hãy giúp cô.

-Cô cho trẻ chơi theo nhóm, lấy phần bỏ đi, chỉ để lại phần ăn được và trình bày lên bảng.

Trò chơi 2: “Mắt ai tinh”

+ Yêu cầu: Trẻ nhận ra các loại rau không cùng nhóm.

-Các con hãy gạch bỏ loại nào không cùng nhóm với các loại rau và tìm xem trong tranh có tất cả bao nhiêu loại rau. Ghi chữ số tương ứng.

Ví dụ: Cà rốt – su hào – củ dền – hoa hồng (gạch bỏ)

Cải – sà lách – rau muống – cam (gạch bỏ)

Trò chơi 3: “Ngừoi đầu bếp giỏi”

Yêu cầu: Trẻ nói được tên món ăn và trong món ăn đó có rau gì?

-Chúng ta đã thu hoạch được nhiều loại rau, bây giờ hãy cùng làm các món ăn từ những loại rau.

Trẻ chia làm 4 nhóm, cùng thỏa thuận và cùng trình bày 1 món ăn để bày tiệc.

-Lần lượt trẻ giới thiệu món ăn mà mình thực hiện (Trong món ăn đó có rau gì?)

-Trẻ lấy đúng loại rau để vào rổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trẻ gọi tên

 

 

-Trẻ trả lời: ăn lá, bỏ rễ

 

-Trẻ lên phân loại.

 

 

 

-Nhóm lấy rau ăn củ lên trình bày:

+Tròn, dài, màu xanh, cam…

+Giống nhau: đều là rau ăn củ

 

 

 

3 – 4 trẻ trả lời

 

Trẻ trả lời:

+Ăn sống: cà chua, dưa leo.

+Ăn chín: bí đỏ, bầu

+ Sống trên giàn…

+Tròn – dài, xanh – đỏ.

-Trẻ trả lời: Vì khi ăn chỉ ăn phần quả

-3 – 4 trẻ trả lời.

-Trẻ trả lời theo ý thích (có nhiều vitamin, chất xơ giúp tiêu hóa tốt).

 

 

-Trẻ về nhóm thực hiện theo yêu cầu

-Trẻ gạch chéo, viết số

 

 

 

 

-Trẻ chia về nhóm thực hiện.